Bát tự và Kinh dịch là hai cánh cửa đầu tiên của bộ môn Lý số. Để luận chung chung thì cũng đơn giản nhưng để luận sâu, đọc được nhiều thông tin thì cần phải có nhiều yếu tố.

Yếu tố đầu tiên là xác định đúng Dụng thần và có phương pháp đầy đủ xác định Vượng suy của Dụng thần trong Bát tự hoặc Kinh dịch Lục hào. Nếu bạn không có công thức đầy đủ thì sẽ đoán lúc đúng lúc sai.

Yếu tố thứ hai cần biết cách kết hợp để luận đoán. Ví như đoán Bát tự cần luận thêm Bát quái và đọc Tượng, xoay Lục thân. Đoán Kinh dịch cần rõ Tượng của 64 quẻ, đoán Kinh dịch Lục hào cần biết các kỹ thuật chồng quẻ, đảo quẻ, xoay quẻ, xoay Lục thân, luận kết hợp 12 hào, luận kết hợp 24 hào. Khi bạn đọc được nhiều thông tin đúng thì người được tư vấn sẽ cảm thấy bạn rất thần kỳ. Chúng tôi xin dẫn chứng những ví dụ thực tế cùng cách phân tích  để bạn đọc tham khảo và học thêm được những kỹ thuật luận đoán.

VD1 Nữ mệnh:

  • Giáp mộc là thẳng là nóng nảy là gió, Ngọ hỏa là hỏa, 3 Giáp nhất khí, lạc Đoài cung, Đoài là cái miệng, đọc thẳng mệnh chủ tính cách quá ngay thẳng, tính tình quá nóng, việc làm như gió như lửa; (đúng, tôi hay là người như vậy).
  • Giáp mộc là mật, Ngọ hỏa là viêm, lạc Càn cung nên đọc thẳng là mệnh chủ có chứng viêm túi mật, thường có cảm giác đắng miệng; (đúng)
  • Quý thủy là thận là tiết niệu, Sửu thổ là thạch, đọc thẳng là mệnh chủ có sỏi thận hoặc sỏi bàng quang (đúng, sỏi tiết niệu).
  • Sửu là tỳ vị, Quý thủy là bệnh, đọc thẳng mệnh chủ có bệnh tỳ vị, khẩu vị không tốt. Quý lạc Khảm cung nên bệnh này nhẹ hơn. (đúng, từ nhỏ tỳ vị suy nhược, ăn uống không tốt).
  • Giáp mộc là lá cây, Ngọ hỏa là khói, nhật can tòng nhược, hỷ Giáp Ngọ tiết hao, đọc thẳng mệnh chủ thích hút thuốc, nghiện thuốc lá; (đúng). Tuất thổ là da dẻ, Giáp mộc là cốt cách, Giáp lạc Chấn cung nên Giáp mộc khắc được Mậu thổ, đọc thẳng mệnh chủ đã từng tổn thương da dẻ. Địa chi Sửu Tuất hình, Dần Ngọ Tuất tam hợp hóa hỏa, Giáp mộc thương tổn, ra ngoài bị xe đụng hoặc là bị ngoại thương khác hoặc là đã từng qua phẫu thuật; (đúng, bị xe đụng gãy xương, liên tục bị ngoại thương). Ngọ hỏa là huyết áp, bị Sửu Tuất tiết, Sửu Tuất là cao, đọc thẳng là mệnh chủ bị cao huyết áp; (sau 40 tuổi bệnh cao huyết áp).

VD2 Nữ mệnh:

Can tháng Nhâm thủy Thiên Tài kề thân, đọc trực tiếp là cha và mệnh chủ cảm tình rất sâu, đối với mệnh chủ trợ giúp rất lớn.

  • Nhâm thủy Thiên Tài được can năm Canh kim tương sinh, đọc trực tiếp cha mệnh chủ có văn hóa cao.
  • Nhâm tọa ở dưới Ngọ hỏa là Tài của Nhâm thủy, đọc trực tiếp cha của mệnh chủ có thu nhập của công; bị chi ngày Tý thủy xung, đọc trực tiếp cha của mệnh chủ thu nhập không quá ổn định, lúc cao lúc thấp, cả đời bôn ba gian khổ.
  • Gốc của Nhâm thủy là Tý bị chi tháng Ngọ xung, chi giờ Mão mộc hình tiết thụ thương, đọc trực tiếp cha mệnh chủ không phải là người trường thọ; năm 2002 Nhâm Ngọ, cùng trụ tháng phục ngâm không cát, lại có hai Ngọ xung một Tý, Tý thủy bị thương nghiêm trọng, thiên can Thiên Tài Nhâm thủy hư thoát vô căn, đọc trực tiếp cha mệnh chủ năm này không chết cũng bị lột da.
  • Thực tế cha mệnh chủ có văn hóa cao, có giữ làm thầy dạy sổ sách kế toán, cùng giấy chứng nhận là thầy phê bình đánh giá sổ sách kế toán, cho nên có quyền uy trong phương diện này, mệnh vận cả đời lên xuống khá lớn, thay đổi quá nhiều lần công việc, thu nhập rất là không ổn định, cùng cảm tình mệnh chủ rất tốt, ảnh hưởng đối với cả đời mệnh chủ rất lớn, nhưng bất hạnh là cùng năm 2002 người bệnh mà qua đời, hưởng năm 58 tuổi.

Mệnh này nếu luận theo Kinh dịch cần kết hợp với tuổi của mẹ và bố cùng giờ sinh để lập thành quẻ. Khi có quẻ thì một quẻ luận theo hai cực, dùng hào Thế và hào Thế Thân để luận Lục thân. Luận tài vận, quan vận, sự nghiệp, học hành đều lấy hào Thế làm chủ. Luận sức khỏe, hình thể, bệnh tật, tai họa thì lấy hào Thế Thân làm chủ. Luận mệnh theo nhị nguyên cực là độc lập và giải quyết được sự hạn chế của nhất nguyên cục trong Bát tự là chỉ lấy Nhật can để luận mệnh. Luận mệnh theo nhị nguyên cực sẽ phân biệt được tài không phải là vợ, tài vận cuộc đời và vợ đối với nam là khác nhau cũng như chồng và công việc của nữ là hoàn toàn khác nhau. Luận cha lấy hào 5, luận mẹ lấy hào 4 nên sẽ phân biệt được rõ ràng sự việc không bị rối như Bát tự là Ấn vừa là mẹ, vừa là văn hóa.

VD3: Ngày 23/9/2020 dương lịch, một học viên hỏi công việc cho bản thân, tự gieo được quẻ Địa Thiên Thái biến Địa Phong Thăng. Người này nhờ chúng tôi giải quẻ.

Tại thời điểm hỏi quẻ đang ngồi một mình hoặc ngồi cùng anh em bạn bè uống cafe hoặc thứ nước gì đó có màu đen, vàng. Tâm trạng đang rất bế tắc về nhiều việc. Vì sao luận đang ngồi uống nước. Hào Thê tài Tý động hoá Huynh đệ Sửu, Thê tài là ăn uống, Huynh đệ là anh em, Tý là thuỷ là màu đen, Sửu là thổ là màu vàng. Vì sao luận tâm trạng bế tắc. Vì Tý thuộc quẻ Khảm, Sửu thuộc quẻ Cấn, hợp lại được quẻ Thuỷ Sơn Kiển, Kiển là bế tắc, gian khó.

Quẻ này Huynh đệ trì Thế, lại gặp nhiều hào Huynh đệ trong quẻ, Thê tài Tý động hoá Huynh đệ Sửu là hoá khắc và Thê tài Hợi lạc Không vong nên đoán hiện nay Tài vận không tốt, đã có nhiều việc phải chi tiêu.

Hào Huynh đệ vượng tại hào 3 là nhu cầu tình dục mạnh mẽ.

Quan lâm hào hai và Câu trần lâm Ứng  nên đây là nhà của người khác, là nhà thuê.

Nhà gần ngã ba đường do Phụ mẫu Tỵ gặp Tam hợp cục.

Bên phải nhà có cây cao hơn nhà vì Phụ mẫu ẩn dưới hào Dần, cây cách nhà 3 – 8 m, cây này lớn có Quỷ ở đó, gây bệnh cho người trong nhà.

Trước nhà có sông vì hào 5 lâm Hợi được hào Dậu sinh là có nguồn, sông cách nhà từ 0,6 – 1 km.

Thê tài Tý động hoá khắc là Huynh đệ Sửu. Thê tài là ăn uống mà bị khắc nên thời gian gần đây ăn uống không tốt.

Đường vào nhà không thuận lợi do hào 5 lâm Không, không sinh được cho hào 2.

Nhà này phía sau cao, phía trước thấp.

Nhà vệ sinh ở phía Đông Bắc.

Năm 2017 công việc gặp khó khăn.

Năm 2019 có công việc mới.

Hàng xóm bên trái có chồng gặp vận thời xấu năm 2016.

Quan quỷ Dần suy lại lâm hào hai nên công việc hiện tại không tốt. Để công việc tốt cần hóa giải theo Thiên Địa Nhân như sau:

  • Về mặt Nhân khí cần dùng móc khóa xe hình con Hổ, màn hình điện thoại hình con Hổ, mật khẩu điện thoại là dãy số 131313, vào giờ Ngọ hàng ngày niệm dãy số 0027
  • Về mặt Địa khí, đặt tượng con Ngựa tại phía Nam ccủa nhà, mỗi ngày nên xuất hành về hướng Nam, chuyển giường về sơn Ngọ.
  • Về mặt Thiên khí, nên làm những việc trên vào lúc 11-15h mỗi ngày.

VD4: Vào lúc14h30 phút ngày 23/9/2020 dương lịch, một khách hàng nữ gọi điện tới chúng tôi để xem vận mệnh nhưng không biết rõ ngày giờ sinh. Dựa vào phương người đến trên bàn Kỳ môn chúng tôi lập được quẻ Trạch Hỏa Cách biến thành quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân.

Chúng tôi luận được những ý đúng sau và chỉ giải thích một vài ý để bạn đọc tham khảo.

Luận nhà cửa:

Gần nhà có ngã ba đường.

Trước nhà có mái che bằng kim loại.

Phong thủy nhà không tốt, không tụ tài.

Phía Tây Bắc có nhà vệ sinh.

Trước nhà có ao vì hào 3 lâm Hợi và Huyền vũ, ao này lâm Huynh đệ là bất lợi đối với người trong nhà.

Chồng của hàng xóm bên trái gặp vận thời xấu năm 2018.

Tả người:

Người béo, da trắng.

Chân tay to và có nốt ruồi trên cánh tay.

Thân hình cao từ 1m66 – 1m70. Thực tế mệnh chủ cao 1m68.

Tâm tính vui vẻ, người đẹp và quyến rũ, thông minh, giỏi giao tiếp.

Kinh nguyệt không đều.

Bộ phận sinh dục từng bị bệnh vì Tử tôn lâm Xà và hào hai lâm Bạch hổ cùng Quan quỷ.

Luận bố mẹ:

Hào 5 là cha, lâm Nguyệt kiến lại được hào động sinh trợ nên vượng, hào 4 là mẹ cũng không suy nên gia đình trung phú.

Cha là hào 5 được hào 6 động sinh là được tổ tiên giúp đỡ hoặc đắc âm phần vượng khí.

Tố chất của mẹ là Ấn, hào Ấn là Kim vượng nên mẹ có tố chất.

Sức khỏe của cha là hào Tài ngọ ẩn phục tại hào 3 suy chủ về cha dễ mắc bệnh tim, lưng, ngực. Thực tế cha mệnh chủ bị đau lưng mấy năm gần đây.

Luận hôn nhân:

Dự đoán hôn nhân cần xét hào Thế và hào Thân là nhị nguyên phân cực. Hôn nhân tinh là hào Mộc. Trong quẻ hóa xuất hào Mộc là hôn nhân trắc trở.

Vợ chồng thương yêu nhau vì Thế Ứng tương sinh và hào Thế sinh hào Hôn nhân tinh.

Sức khỏe của chồng trung bình, không phải dạng khỏe mạnh.

Chồng là người có sự nghiệp và có địa vị xã hội. Sự nghiệp của chồng xét hào hai, hào hai vượng nên luận như vậy.

Luận lưu niên:

Năm 2015, dễ bị bạn trai phá thân (mất trinh) vì Tiểu vận cùng Lưu niên là Quan quỷ Mùi khắc Thế.

Năm 2016, bản thân có sự thoái tài hoặc tật bệnh vì hào Thế cùng Đại vận, Tiểu vận tạo tam hợp mộc cục hao tiết, đến tháng Hợi năm này sẽ phục hồi vì Thế vượng.

Cuối năm 2019 và năm 2020 có tình cảm trai gái, nếu chưa chồng thì lúc này gặp được ý trung nhân. Vì hào Thế vượng tại năm Hợi và gặp đào hoa tại năm Tý.

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *