Công nương Diana (bông hồng xứ Wales), sinh lúc 19h45 phút ngày 1/7/1961 dương lịch. Cục thời bàn là giờ Bính tuất, âm độn 8.

Luận mệnh:

Thiên Tâm chiếu mệnh là rất tốt, lại sinh trợ mệnh cung là đắc thiên thời. Tuy nhiên, Quái mệnh của Công nương suy ở Hạ nguyên nên càng về cuối đời vị thế sẽ suy giảm. 

Trực Xử khắc mệnh cung, Môn gặp Phản ngâm chủ về nhân sự khó khăn. Bát môn phản ngâm là cuộc đời có biến động lớn, gặp mệnh xấu hoặc vận xấu là chết trẻ giữa đường.

Can mệnh Tân tọa trung cung, gửi ở Khôn cung. Mệnh tọa Sinh môn là tốt, Sinh môn ở nội bàn lại gặp Hợp chủ về có tài sản lớn.

Theo Bát tự, Thực Thương là dụng thần và vượng, chủ về mệnh chủ là người đẹp, ăn nói khéo. Người nữ sinh Can âm thường có nhan sắc, tổng hợp lại mệnh chủ là người rất đẹp. Dụng thần chính là Bính hỏa đắc nguyệt lệnh là mệnh tốt, Thực vượng sinh Tài vượng là mệnh đại phú. 

Theo Kỳ môn, Tân tại trung cung là vượng, Sinh môn vượng, Hổ là quan võ sinh mệnh cung là có quyền hành. Tất cả chủ về Mệnh đại phú quý, danh lợi song toàn.

Bố mẹ:

Âm cục dùng Canh địa bàn, lạc Càn cung. Khẩu quyết nói rằng: “Canh lạc Càn Khôn chủ về bố mẹ chết sớm hoặc chia tay” chủ về Mệnh chủ phải xa cha mẹ từ thời nhỏ.

Người chồng:

Theo Bát tự, chân dung người chồng của Công nương là người có tài, ăn nói khéo.

Theo Kỳ môn, cung Canh là chân dung người chồng, gặp Thiên Tâm là sao tốt và Sao Tâm lại vượng, đi với Cảnh môn và Trực Phù là có danh tiếng lớn.

Tóm lại, người chồng rất vượng, có danh tiếng lớn.

Hôn nhân:

Theo bát tự Phu cung gặp Tam hình Sửu Mùi Tuất là bất lợi.

Theo Kỳ môn thì Ất Canh khác bàn, Mệnh cung khắc Trực Phù và Ất khắc Canh là tiêu chí bất lợi hôn nhân.

Mệnh cung có Lục hợp là hợp rất nhiều người, chủ về trong đời có rất nhiều mối tình.

Con cái:

Thời can là con. Can giờ ở  cung thổ, ứng với số 2 – 5 – 8.

Theo Bát tự thì Thực Thương là con, lá số xuất hiện 2 Thực Thương chủ về  có 2 con.

Tổng hợp lại, sẽ có hai con.

Luận Đại vận:

Giai đoạn 30 – 40 tuổi rất nổi tiếng vì gặp Thiên Anh và Khai môn nhưng cũng tiềm ẩn nguy hiểm vì có Huyền Vũ và Quý, Quý là địa võng lạc Tốn cung là ở lưới thấp, là xấu.

Theo Bát tự, từ năm 1993 mệnh chủ hành đại vận Mậu Tuất. Đại vận này có sự xuất hiện của hỷ thần nên thuận lợi nhiều mặt. Tuy nhiên, Mậu được thông căn sẽ khắc Ấn cộng với dụng thần nhập mộ nên sẽ bất lợi về sức khỏe hoặc sinh mạng gặp nguy hiểm.

Luận tuổi thọ:

Xét thọ mệnh xem Thiên Phụ. Thiên Phụ lâm cung Thổ ứng với số 2 – 5 – 8. Thiên Phụ vượng tại tháng ứng với số 8 nhưng trong cung Cấn Thiên phụ không đắc địa và bị khắc tiết quá nhiều nên giảm nửa, lấy số 4.

Can giờ là kết quả. Can giờ có Tử môn đi cùng Cửu Thiên là xấu, chủ về bản thân có một tật xấu nào đó trong đời ảnh hưởng rất lớn tới vận mệnh nên thọ mệnh cao nhất là 40 tuổi.

Luận lưu niên:

Theo Bát tự, lá số sợ gặp Niên chi Mùi vì Mùi xung chi năm, hợp chi tháng và hình chi giờ.

Theo Kỳ môn thì mệnh cung sợ gặp Niên can là Bính – Đinh – Mậu. Mệnh cung sợ gặp Niên chi là Sửu – Tý – Mão.

Tổng hợp, mệnh sợ gặp Niên can Bính – Đinh – Mậu và sợ gặp Niên chi Sửu – Mùi – Tý – Mão.

Những lưu niên xấu là: Đinh mùi (1967), Đinh mão (1987), Bính tý (1996), Đinh sửu (1997), Mậu tý (2008). Kết hợp với thọ mệnh tới 40 tuổi thì năm 1997 là đại hung.

XÉT NIÊN BÀN KỲ MÔN NĂM 1997:

Can năm sinh Tân gặp Xung Thương Xà và Tử Bạch Tinh 5 là rất xấu trong năm 1997.

Mệnh cung gặp Canh và Bạch hổ của lưu niên khắc là rất nguy hiểm, chủ về máu me, tai nạn, chết chóc.

Tháng Mùi Thân cung Khôn sẽ vượng và xung cung Cấn, Cấn có Tử môn là lúc nguy hiểm.

Thực tế:

Năm Đinh mùi (1967), bố mẹ ly hôn.

Năm 1987 (Đinh mão), mệnh chủ không hạnh phúc trong hôn nhân.

Năm 1996 (Bính tý), mệnh chủ ly hôn chồng.

Năm 1997 (Đinh sửu), mệnh chủ gặp tai nạn và qua đời. 

Thời điểm tai nạn là ngày 31/8/1997 là cái xấu chồng chất, ứng với năm Đinh sửu, tháng Mậu thân là có Mậu thấu xuất, ngày Ất tỵ là xung cung Tử môn.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *